Một số quy định pháp luật đất đai và xử phạt vi phạm hành chính về đất đai
Trong những năm qua, công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Hà Tây luôn được xác định là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên được cấp ủy đảng, chính quyền và cơ sở thôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đạt được những kết quả tích cực. Việc ngăn chặn và xử lý tình trạng vi phạm về đất đai như tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp… cơ bản được phát hiện, xử lý kịp thời giúp ngăn chặn các vi phạm mới phát sinh. Việc sử dụng đất ngày càng có hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương.
Tuy nhiên, thời gian qua, do sắp xếp lại đơn vị hành chính các cấp, tổ chức chính quyền theo mô hình 02 cấp, bỏ cấp huyện và sáp nhập xã, một số cá nhân, hộ gia đình đã lợi dụng khoảng thời gian này để thực hiện một số hành vi vi phạm lĩnh vực đất đai như xây dựng nhà, lán, phần mộ… trên đất diện tích đất nông nghiệp, đất công, vi phạm quy định của nhà nước về sử dụng đất đai, gây bức xúc trong nhân dân
Nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nâng cao hiểu biết cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn xã về một số quy định và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai, UBND xã Hà Tây thông tin một số quy định về các mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đất đai. Đề nghị người dân quan tâm nghiên cứu, phối hợp thực hiện để nâng cao ý thức tự giác, chấp hành về pháp luật về đất đai, trật tự xây dựng trên địa bàn xã.
Cụ thể như sau:
Phần một: NHỮNG HÀNH VI BỊ CẤM TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:
1- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Phần hai: CÁC QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
* Các quyền chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 26 Luật đất đai 2024. Theo đó, người sử dụng đất có các quyền cơ bản sau:
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
* Các nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 31 Luật Đất đai năm 2024 như sau:
1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
5. Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
7. Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.